Tinh dầu sáp ong trong ngành nước hoa | Première Peau
| Category | HƯƠNG XẠ HƯƠNG, HỔ PHÁCH, MÙI THÚ TÍNH |
| Subcategory | ngọt ngào · ấm áp · đậm đà |
| Origin | |
| Volatility | Nốt hương nền |
| Botanical | Apis mellifera |
| Appearance | rắn ẩm nâu (ước tính) |
| Odor Strength | Trung bình |
| Producing Countries | Ấn Độ, Ethiopia, Argentina, Thổ Nhĩ Kỳ, Kenya |
| Pyramid | Cơ sở |
Nến nhà thờ tan chảy, lọ mật ong cũ, thuốc lá đã ướp để trong ngăn kéo gỗ. Đậm đặc và khô hơn cả mật ong — một hơi ấm vàng sáp ngồi trên da như dấu vân tay.
Scent
Evolution over time
Immediately
After a few hours
After a few days
Terroir & Origins
Indicative 2025 wholesale prices.
The Full Story
Did You Know?
Extraction & Chemistry
Extraction method: Chiết xuất dung môi sáp tổ ong tinh khiết từ Apis mellifera. Khác với hầu hết các loại tinh dầu tuyệt đối (thường sử dụng hexan trên nguyên liệu thực vật tươi), sáp ong không chứa nước, nên quá trình chiết xuất được thực hiện trực tiếp bằng ethanol. Chiết xuất thô sau đó được lọc đông lạnh (quy trình glacé) qua một dải nhiệt độ từ khoảng 60°C xuống 0°C, kết tủa và loại bỏ khoảng 75% vật liệu sáp không thơm. Tinh dầu tuyệt đối thu được có độ nhớt cao, màu hổ phách đậm đến nâu. Phương pháp chiết xuất CO2 cũng có sẵn và cho ra mùi thơm sạch hơn, trung thực hơn. Hiệu suất thu được khoảng 0,5–1% tinh dầu tuyệt đối từ sáp thô theo trọng lượng.
↑ See Terroir & Origins for origin-specific methods.
| Molecular Formula | N/A — sáp phức hợp (este của axit béo C₂₄-C₃₆ + rượu C₂₄-C₃₆) |
| CAS Number | 8012-89-3 |
| Botanical Name | Apis mellifera |
| IFRA Status | Không có hạn chế nào được biết đến |
| Synonyms | sáp ong, sáp tổ ong |
| Physical Properties | |
| Odor Strength | Trung bình |
| Lasting Power | 400 giờ ở mức 100,00% |
| Appearance | rắn ẩm nâu (ước tính) |
| Flash Point | > 212,00 °F. TCC ( > 100,00 °C. ) |
| Specific Gravity | 0,94000 đến 1,00000 @ 25,00 °C. |
| Refractive Index | 1,42000 đến 1,49000 @ 20,00 °C. |
| Melting Point | 61,00 đến 63,00 °C. @ 760,00 mm Hg |
In Perfumery
Chất cố định nốt hương nền có độ bền đáng chú ý (TGSC đánh giá độ bền lên đến 400 giờ). Hoạt động như một mỏ neo ấm áp và chất điều chỉnh hương mật ong. Thiết yếu trong các phối hương thuốc lá, hổ phách và phương Đông, nơi nó mang lại sự ấm áp vàng tự nhiên mà các lựa chọn tổng hợp có thể mô phỏng nhưng hiếm khi đạt được sự phức tạp tương đương. Đặc biệt hiệu quả dưới các hương hoa trắng — hoa huệ, hoa nhài, hoa dành dành — mang đến cho chúng cảm giác gần gũi, ấm áp trên da thay vì hiệu ứng sạch sẽ như quần áo mới giặt. Phối hợp tốt với labdanum, các tái tạo castoreum, nhũ hương, vani và hạt tonka. Các hợp chất mật ong tổng hợp thường kết hợp axit phenylacetic (chất tạo mùi mật ong chính trong sáp ong), eugenol, methyl phenylacetate, và dấu vết phenylacetaldehyde cùng methyl anthranilate. Những thành phần này tái tạo khía cạnh mật ong nhưng thiếu phần xương sống sáp-aldehyde của tinh chất tự nhiên. Trong Insuline Safrine của Première Peau (/products/insuline-safrine-saffron-perfume), tông ấm áp, mật ong, gần như động vật của sáp ong hòa quyện với kiến trúc phương Đông da nghệ tây của phối hương.
See Also
Premiere Peau Perfumery Glossary. Explore all 75 ingredient entries