Note — a concession to the algorithms. Drafted for search engines; not recommended for pleasure reading.
Lá Violet trong Nghệ thuật Nước hoa | Première Peau
| Category | CÂY XANH, THẢO MỘC VÀ HƯƠNG RỪNG |
| Subcategory | xanh lá · tươi mát · hoa cỏ |
| Origin | |
| Volatility | Nốt hương giữa |
| Botanical | Hoa violet thơm |
| Appearance | chất lỏng hổ phách xanh đậm đặc quánh đến bán rắn |
| Odor Strength | Cao |
| Producing Countries | Ai Cập, Pháp, Trung Quốc |
| Pyramid | Trái tim |
Lạnh lẽo, xanh kim loại — vỏ dưa leo và cuống cây nghiền trên đất ẩm. Không có mùi hoa. Lá violet có mùi như khi bạn với tay vào một luống vườn ẩm ướt và bẻ một nắm cuống cây giữa các ngón tay.
Scent
Evolution over time
Immediately
After a few hours
After a few days
Terroir & Origins
Indicative 2025 wholesale prices.
The Full Story
Did You Know?
Extraction & Chemistry
Extraction method: Chiết xuất dung môi (ether dầu mỏ hoặc hexan) từ lá tươi của cây Viola odorata tạo ra một chất cô đặc màu xanh đậm — sản lượng khoảng 0,09% (khoảng 900 g chất cô đặc từ 1 tấn lá). Chất cô đặc được hòa tan trong ethanol, làm lạnh đến -32°C để kết tủa sáp, lọc và bay hơi ethanol để thu được tinh dầu tuyệt đối. Hai lần chiết hexan, mỗi lần khoảng hai giờ, là tiêu chuẩn. Sản xuất chính: Ai Cập (châu thổ sông Nile, thu hoạch từ tháng 12 đến tháng 5). Sản xuất phụ: Pháp (Tourrettes-sur-Loup, thu hoạch từ tháng 5 đến tháng 7). Khoảng 1.000–1.100 kg lá tươi cho ra 1 kg chất cô đặc; sản lượng tinh dầu tuyệt đối còn thấp hơn.
↑ See Terroir & Origins for origin-specific methods.
| Molecular Formula | Hỗn hợp phức tạp — các chất tạo mùi chính: (2E,6Z)-nonadienal (C₉H₁₄O, CAS 557-48-2), (2E,6Z)-nonadienol (C₉H₁₆O, CAS 28069-72-9), cis-3-hexenol (C₆H₁₂O) |
| CAS Number | 8024-08-6 |
| Botanical Name | Hoa violet thơm |
| IFRA Status | Hạn chế (Sửa đổi lần thứ 51 của IFRA). Giới hạn sử dụng áp dụng theo loại sản phẩm. Vui lòng kiểm tra giới hạn hiện tại trong Thư viện Tiêu chuẩn IFRA. |
| Synonyms | TỬ ĐINH HƯƠNG TUYẾT TUYẾT · LÁ TỬ ĐINH HƯƠNG |
| Physical Properties | |
| Odor Strength | Cao |
| Lasting Power | 400 giờ ở mức 100,00% |
| Appearance | chất lỏng hổ phách xanh đậm đặc quánh đến bán rắn |
| Flash Point | > 200,00 °F. TCC ( > 93,33 °C. ) |
| Specific Gravity | 0,94700 đến 0,95000 @ 25,00 °C. |
| Refractive Index | 1,48000 đến 1,50000 @ 20,00 °C. |
In Perfumery
Tinh chất lá violet hoạt động như một nốt xanh đặc trưng và một chất điều chỉnh cấu trúc. Nó mang đến cường độ xanh lạnh, kim loại mà không một hợp chất tổng hợp đơn lẻ nào có thể tái tạo hoàn toàn — mặc dù sự kết hợp của (2E,6Z)-nonadienal, cis-3-hexenol và cis-3-hexenyl acetate (acetate lá) gần giống với một số khía cạnh của đặc tính này. Violet methyl carbonate (CAS 87731-18-8) tái tạo một phần khía cạnh xanh hoa nhưng thiếu đi cạnh lạnh khoáng chất của tinh chất lá violet. Trong thành phần, lá violet làm nền cho cấu trúc chypre bằng cách kết nối bergamot và rêu sồi. Nó là yếu tố định hình cho các hương hoa xanh và tăng tính thuyết phục cho các fougère nam tính. Trong các thành phần iris-violet, nó cân bằng vị ngọt phấn của ionones với sắc xanh thô mộc sắc nét. Nó cũng hỗ trợ các thành phần tuberose, mang đến một khía cạnh xanh cắt ngang sự phong phú indolic. DOPPEL DANCERS của Première Peau (/products/doppel-dancers-iris-skin-perfume) vận hành trục iris-violet, nơi lá violet xanh kim loại tạo ra sự căng thẳng cấu trúc đối lập với hương orris phấn.
See Also
Premiere Peau Perfumery Glossary. Explore all 75 ingredient entries